Tê hàn dùng để chia nhánh đường ống hoặc gom dòng về một tuyến chính. Khi chọn tê hàn, người mua cần xác định đây là tê đều hay tê giảm, DN của thân và nhánh, SCH, vật liệu, kiểu kết nối và điều kiện làm việc. Nếu chọn thiếu thông tin, phụ kiện có thể sai nhánh, sai độ dày hoặc không phù hợp với bản vẽ thi công.
Bài viết này tập trung vào cách kiểm tra tê hàn cho hệ đường ống công nghiệp, giúp gửi yêu cầu báo giá rõ hơn và giảm rủi ro mua nhầm.
Checklist chọn vật tư
| Tiêu chí | Cần kiểm tra gì | Lưu ý |
|---|---|---|
| Loại tê | Tê đều hoặc tê giảm | Tê đều có ba đầu cùng cỡ; tê giảm có nhánh hoặc một đầu khác cỡ. |
| DN thân và DN nhánh | DN100 x DN100 hoặc DN100 x DN50 | Với tê giảm, cần ghi rõ cỡ tuyến chính và cỡ nhánh. |
| SCH/độ dày | SCH10, SCH40, SCH80 | Nên đồng bộ với ống và yêu cầu thiết kế. |
| Vật liệu | Thép carbon, inox 304/316, thép hợp kim | Chọn theo môi chất, nhiệt độ, ăn mòn và yêu cầu dự án. |
| Kiểu kết nối | Hàn đối đầu, hàn lồng, ren | Không thay đổi kiểu kết nối nếu bản vẽ hoặc đường ống hiện hữu đã cố định. |
| Tiêu chuẩn | ASME, MSS, JIS hoặc yêu cầu dự án | Giúp đối chiếu kích thước và hồ sơ kỹ thuật nếu cần. |
| Số lượng | Số lượng từng size | Danh sách càng rõ, báo giá càng ít phải hỏi lại. |

Các yếu tố quan trọng khi chọn
1. Phân biệt tê đều và tê giảm
Tê đều có ba đầu cùng kích thước, dùng khi nhánh rẽ có cùng DN với tuyến chính. Tê giảm có ít nhất một đầu khác kích thước, thường dùng khi lấy nhánh nhỏ hơn từ tuyến ống lớn. Nếu bản vẽ ghi DN100 x DN50 mà đặt nhầm tê đều DN100, phụ kiện không thể lắp đúng nhánh và phải đổi hàng hoặc gia công lại.
2. Cách ghi kích thước phải rõ thân và nhánh
Với tê hàn, cách ghi kích thước không nên chỉ là “tê DN100” nếu có nhánh giảm. Nên ghi theo dạng “tê giảm DN100 x DN50” hoặc mô tả rõ tuyến chính và nhánh rẽ. Khi danh sách vật tư có nhiều size, cần tách từng dòng để tránh nhập nhầm số lượng giữa tê đều và tê giảm.
3. SCH và vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến lắp đặt
Độ dày của tê hàn cần phù hợp với ống để mối hàn đồng bộ. Nếu ống dùng SCH40 nhưng tê báo theo độ dày khác, đội thi công có thể gặp khó khi căn mép hàn hoặc nghiệm thu. Vật liệu cũng cần thống nhất với hệ thống: thép carbon cho nhiều hệ thông dụng, inox cho môi trường cần chống ăn mòn hoặc vệ sinh, vật liệu khác theo yêu cầu thiết kế.
4. Không dùng tê để thay bầu giảm hoặc co
Tê hàn có chức năng chia nhánh hoặc gom dòng, không phải phụ kiện đổi hướng đơn thuần như co hàn và cũng không phải phụ kiện chuyển cỡ thẳng tuyến như bầu giảm. Khi bản vẽ yêu cầu bầu giảm đồng tâm hoặc lệch tâm, không nên thay bằng tê bịt một đầu nếu không có chỉ định kỹ thuật.
Với hệ có yêu cầu nghiệm thu, nên giữ đúng ký hiệu trên bản vẽ và danh sách vật tư. Nếu chỉ có ảnh chụp thực tế, cần chụp đủ ba đầu tê, vị trí nhánh, đường kính ống đi kèm và ghi rõ môi chất để người bán không nhầm sang tê ren, tê hàn lồng hoặc phụ kiện chuyển cỡ khác.
Ví dụ thực tế
Ví dụ 1: Nhà thầu đặt tê cho tuyến cấp nước nhà máy
Bản vẽ tuyến chính DN150 có nhánh DN80 đi về một cụm thiết bị. Nếu gửi yêu cầu “tê DN150” thì người bán có thể hiểu là tê đều DN150. Thông tin đúng hơn là “tê giảm hàn DN150 x DN80, SCH40, thép carbon, số lượng 6 cái”, kèm tiêu chuẩn nếu dự án yêu cầu.
Ví dụ 2: Công ty thương mại tổng hợp vật tư theo BOQ
Trong BOQ có nhiều dòng “tee” nhưng thiếu ghi chú equal/reducing. Trước khi hỏi giá, bộ phận mua hàng nên rà lại bản vẽ hoặc gửi file danh sách để kiểm tra. Với các dòng chưa rõ, nên đánh dấu cần xác nhận thay vì tự suy đoán, vì tê giảm và tê đều cùng DN thân có thể khác đáng kể về kích thước, giá và khả năng lắp.
Lỗi thường gặp khi chọn sai
- Ghi “tê DN100” trong khi thực tế cần tê giảm DN100 x DN50.
- Không ghi SCH, làm phụ kiện không đồng bộ với ống.
- Nhầm tê hàn với tê ren hoặc tê hàn lồng.
- Dùng ảnh co hoặc bầu giảm để hỏi tê hàn, gây hiểu sai chủng loại.
- Không tách số lượng từng size trong danh sách vật tư.
Cần gửi thông tin gì để báo giá?
| Thông tin cần gửi | Ví dụ | Vì sao cần |
|---|---|---|
| Tên vật tư | Tê hàn đều, tê hàn giảm | Phân biệt đúng chức năng chia nhánh. |
| DN thân và nhánh | DN100 hoặc DN100 x DN50 | Xác định kích thước từng đầu nối. |
| SCH/độ dày | SCH40, SCH80 | Đồng bộ với ống và yêu cầu áp lực. |
| Vật liệu | Thép carbon, inox 304, inox 316 | Ảnh hưởng giá, độ bền và môi trường sử dụng. |
| Tiêu chuẩn nếu có | ASME, MSS, JIS hoặc theo dự án | Giúp đối chiếu kích thước và hồ sơ. |
| Số lượng, địa điểm giao | 12 cái, giao Đồng Nai | Giúp báo giá và tính phương án giao hàng. |
Sản phẩm liên quan
Cần báo giá vật tư đường ống theo đúng quy cách? Vui lòng gửi tên vật tư, DN/kích thước, SCH hoặc tiêu chuẩn, vật liệu, số lượng và địa điểm giao hàng để Thép Hồng Quang hỗ trợ kiểm tra và phản hồi phù hợp. Hotline: 0902 348 659. Email: thephongquanghcm@gmail.com. Gửi yêu cầu tại /yeu-cau-bao-gia/ hoặc gửi danh sách tại /gui-danh-sach-vat-tu/.
