THÉP HỒNG QUANG

Vật tư đường ống công nghiệp

Lựa chọn đúng kết cấu · Đối chiếu đúng tiêu chuẩn

Ảnh giới thiệu sản phẩm · Quy cách giao hàng theo báo giá được xác nhận.

THÉP HỒNG QUANG / CATALOG KỸ THUẬT

Co Hàn Lồng 90 Độ

Co hàn lồng 90 độ đổi hướng tuyến ống qua hai đầu nối socket weld (SW): đầu ống đi vào ổ lồng của co, sau đó được liên kết bằng mối hàn góc bên ngoài. Khi đặt mua, cần xác định cùng lúc cỡ ống, Class, vật liệu và kích thước lắp; chỉ ghi “co 90 độ 3000lbs” vẫn chưa đủ để đối chiếu hàng.

Góc 90°
Góc đổi hướng; chưa cho biết chiều dài lắp
NPS
Cỡ ống danh nghĩa, không phải đường kính đo trực tiếp tại miệng ổ
SW / socket weld
Kiểu kết nối hàn lồng; cần đồng bộ với đầu ống và phụ kiện nối tiếp
Class
Cấp phân hạng của phụ kiện; cần ghi rõ cùng tiêu chuẩn

Quy cách, hãng, hồ sơ và thời gian cung ứng được xác nhận theo từng yêu cầu.

Có bản vẽ hoặc danh sách vật tư?
Cách gửi BOQ / bản vẽ qua email →

Tổng quan sản phẩm

Co hàn lồng 90 độ đổi hướng tuyến ống qua hai đầu nối socket weld (SW): đầu ống đi vào ổ lồng của co, sau đó được liên kết bằng mối hàn góc bên ngoài. Khi đặt mua, cần xác định cùng lúc cỡ ống, Class, vật liệu và kích thước lắp; chỉ ghi “co 90 độ 3000lbs” vẫn chưa đủ để đối chiếu hàng.

Nhận dạng đúng kiểu co cần mua

Điểm dễ nhận ra của co hàn lồng là bậc ổ ở mỗi đầu, dùng để nhận đầu ống. Phần đường dẫn bên trong đổi hướng 90°. Mối nối được hàn tại miệng ổ, khác với co hàn đối đầu, nơi hai mép đầu ống và đầu co ghép với nhau để hàn. Co ren lại có ren trong để vặn nối. Ba loại có thể cùng góc 90° nhưng không dùng chung cách lắp hay bảng kích thước.

Ổ socket giúp định vị đầu ống; chiều sâu ổ không phải chiều dài được phép ép sát đầu ống khi hàn. Khoảng hở lắp, kích thước mối hàn và trình tự thi công cần theo thiết kế và WPS — quy trình hàn được áp dụng cho mối nối. Khi kiểm hàng, nên nhìn cả lòng ổ và hai đầu nối, thay vì chỉ đối chiếu hình dáng bên ngoài.

Hình minh họa hệ thống đường ống công nghiệp
KẾT NỐI ĐỒNG BỘ CHO HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆPẢnh minh họa ứng dụng

Thông số kỹ thuật

Đặc điểm nhóm sản phẩm và thông tin cần đối chiếu
Góc 90°Góc đổi hướng; chưa cho biết chiều dài lắp
NPSCỡ ống danh nghĩa, không phải đường kính đo trực tiếp tại miệng ổ
SW / socket weldKiểu kết nối hàn lồng; cần đồng bộ với đầu ống và phụ kiện nối tiếp
ClassCấp phân hạng của phụ kiện; cần ghi rõ cùng tiêu chuẩn
Schedule của ốngKý hiệu quy cách chiều dày thành ống; phải đối chiếu với cấu hình phụ kiện
Vật liệuCần mác cụ thể và hồ sơ vật liệu, không chỉ tên “thép” hoặc “inox”
Class 3000Class 3000 không có nghĩa co luôn làm việc được ở 3000 psi. Tài liệu Bonney Forge đối chiếu SW Class 3000 với ống Schedule 80 trong bảng cơ sở phân hạng. Cách đối chiếu này không thay phép kiểm áp suất cho điều kiện vận hành: còn phải xét vật liệu, nhiệt độ, chiều dày và yêu cầu thiết kế. Vì vậy, nếu danh sách vật tư ghi ống Schedule 160 nhưng co SW Class 3000, hãy gửi cả hai thông tin để bộ phận thiết kế xác nhận; không tự tăng hoặc giảm Class theo tên gọi.[2][2]

Sơ đồ kỹ thuật

Sơ đồ nguyên lý Co Hàn Lồng 90 Độ, không theo tỷ lệ
Sơ đồ nguyên lý do Hồng Quang biên soạn. Bản vẽ lắp đặt hoặc chế tạo phải được xác nhận theo cấu hình đặt hàng.

Bảng kích thước & quy cách

Ví dụ co SW 90° — Bonney Forge

[3]

Với co hàn lồng, cần phân biệt kích thước từ tâm co đến mặt đầu với chiều sâu ổ nhận ống. Một co có thể đúng cỡ và Class nhưng vẫn cần đối chiếu khoảng cách tâm tuyến khi thay vào đoạn ống có sẵn. Bảng dưới là một mẫu Bonney Forge bằng thép carbon A105, NPS 1/2, SW Class 3000 . Dữ liệu dùng để giải thích cách đọc quy cách, chưa xác nhận đây là model Hồng Quang cung cấp. Không dùng bảng làm bản vẽ chế tạo hoặc thay kích thước của hàng được chào.[3]

Kích thước (inch) / Quy đổi (mm)
Ký hiệu theo bản vẽ hãngKích thước (inch)Quy đổi (mm)
A — tâm đến mặt đầu1 1/828,575
B — đường kính bao ở đầu co1 5/1633,3375
C — đường kính ổ socket0,85521,717
D min — chiều sâu socket tối thiểu3/89,525
E — tâm đến đáy socket5/815,875
Ký hiệu và cách đọc bảng
  • Quy đổi theo 1 inch = 25,4 mm; số thập phân là kết quả đổi đơn vị, không biểu thị dung sai chế tạo. Có thể xem vị trí ký hiệu trong bản vẽ co 90° SW của Bonney Forge, trang in 6 .
  • Ví dụ, khi thay co NPS 1/2 trong cụm ống có khoảng cách lắp cố định, hãy kiểm A trên bản vẽ của đúng mẫu được chào. Với mẫu trong bảng, A là 28,575 mm; D min là 9,525 mm và là một kích thước khác. Không lấy A trừ D min để chốt chiều dài cắt ống, vì D min là giới hạn tối thiểu, còn việc lắp phải xét chiều sâu ổ thực tế và khoảng hở theo quy trình. Gửi ảnh vị trí lắp hoặc bản vẽ sẽ giúp đối chiếu rõ hơn việc chỉ báo cỡ ống.

Bảng tham khảo có phạm vi riêng được ghi phía trên. Hãy gửi cỡ, vật liệu và điều kiện làm việc để nhận quy cách phù hợp cho yêu cầu của bạn.

Vật liệu

Chọn thép A105 hay inox rèn

Mẫu kích thước trên dùng A105; không suy từ đó rằng mọi co hàn lồng đều bằng A105. Nếu danh sách vật tư yêu cầu inox rèn, cần ghi tiêu chuẩn ASTM A182/A182M và mác cụ thể theo hồ sơ đặt hàng. ASTM A182/A182M bao gồm phụ kiện rèn bằng thép hợp kim và thép không gỉ; tên tiêu chuẩn chưa thay được việc xác định mác.[4][4]

Vật liệu ống và điều kiện thiết kế

Khi hỏi mua, gửi cả vật liệu ống đang dùng và môi chất, nhiệt độ, áp suất thiết kế. Hai co có cùng cỡ và Class nhưng khác mác vật liệu chưa thể coi là thay thế cho nhau. Khả năng dùng với một môi chất cụ thể phải được đối chiếu theo yêu cầu hệ thống; không chọn inox chỉ vì mô tả chung là “chống gỉ”. Hồ sơ vật liệu cần kèm hàng nên được ghi trong yêu cầu báo giá nếu công trình có quy định nghiệm thu.

Tiêu chuẩn liên quan

ASME B16.11-2021

ASME B16.11-2021 quy định các yêu cầu về phân hạng, kích thước, dung sai, ghi nhãn và vật liệu cho phụ kiện rèn hàn lồng và ren. Các cấp của đầu hàn lồng trong tiêu chuẩn này là Class 3000, 6000 và 9000. Đây là tiêu chuẩn phụ kiện, cần dùng cùng tiêu chuẩn thiết kế đường ống phù hợp.[1][1]

Ứng dụng

  • Co 90° SW dùng tại vị trí tuyến ống cần đổi hướng và thiết kế đã chọn kết nối hàn lồng, chẳng hạn một đoạn ống công nghệ đi ngang rồi chuyển lên đứng. Với cụm ống gần thiết bị, ngoài quy cách co còn cần xem khoảng trống để lắp và thao tác hàn ở cả hai miệng ổ.

Lựa chọn cuối cùng cần phù hợp môi chất, nhiệt độ, áp suất và thiết kế hệ thống.

Hướng dẫn lựa chọn & đặt hàng

Thông tin cần đối chiếu

  • Khi thay vật tư, ba điểm nên kiểm trước là:
  • Đúng đầu nối: ký hiệu SW phải xuất hiện trong yêu cầu; không đổi sang co ren hoặc co hàn đối đầu chỉ vì cùng NPS.
  • Đúng bảng kích thước: dùng bản vẽ của co 90° SW, đúng Class và model; không lấy bảng co 45° hay co hàn đối đầu LR/SR để tính khoảng cách lắp.
  • Đúng cấu hình vật liệu: đối chiếu mác của co với hồ sơ đường ống; hình ảnh và màu bề mặt không đủ để xác nhận mác.

Tài liệu kỹ thuật & nguồn đối chiếu

Tra cứu tài liệu tại website đơn vị phát hành. Tài liệu hãng là nguồn tham khảo; thương hiệu cung ứng và hồ sơ lô hàng được xác nhận trong báo giá.

01

ASME B16.11-2021 — Forged Fittings, Socket-Welding and Threaded

phạm vi và cấp phân hạng đầu SW.

Mở tài liệu gốc ↗
02

Bonney Forge — Forged Steel Fittings & Unions

trang in 6 về co 90°; trang in 21 về cơ sở đối chiếu Class và Schedule. Công thức trong catalog dẫn các bản B31 năm 2012; bài không dùng chúng để tính áp suất thiết kế.

Mở tài liệu gốc ↗
03

Bonney Forge — 90° Elbow, SW Class 3000, NPS 1/2

vật liệu A105 và kích thước A–E của mẫu tham khảo.

Mở tài liệu gốc ↗
04

ASTM A182/A182M-24b

phạm vi vật liệu phụ kiện rèn; phiên bản đặt hàng theo yêu cầu dự án.

Mở tài liệu gốc ↗

Nguồn được đối chiếu ngày 2026-10-04. Bản toàn văn tiêu chuẩn được cung cấp theo điều kiện của đơn vị phát hành.

Yêu cầu báo giá

Cho chúng tôi biết nhu cầu của bạn. Cần ít nhất email hoặc số điện thoại để phản hồi.

Sản phẩm: Co Hàn Lồng 90 Độ

Gửi BOQ / bản vẽ qua email

Gửi biểu mẫu để nhận mã yêu cầu, sau đó đính kèm BOQ hoặc bản vẽ trong email và ghi mã yêu cầu ở tiêu đề. Tệp không được tải lên qua biểu mẫu này.

Email nhận BOQ, bản vẽ và báo giá: vattuhongquang@gmail.com.