ASTM A234/A234M / ASTM A403/A403M
Tiêu chuẩn vật liệu là phần khác: ASTM A234/A234M áp dụng cho phụ kiện thép carbon và thép hợp kim; ASTM A403/A403M áp dụng cho phụ kiện inox austenitic dùng trong đường ống chịu áp.
THÉP HỒNG QUANG
Lựa chọn đúng kết cấu · Đối chiếu đúng tiêu chuẩn
Ảnh giới thiệu sản phẩm · Quy cách giao hàng theo báo giá được xác nhận.
THÉP HỒNG QUANG / CATALOG KỸ THUẬT
Tê hàn đối đầu (butt weld, viết tắt BW) nối ba đoạn ống để tạo nhánh trên tuyến. Hai cửa thẳng hàng thuộc đường chính; cửa còn lại là nhánh. Khi chọn mua, cần xác định tê đều hay tê giảm, cỡ từng cửa, chiều dày đầu nối và mác vật liệu — một dòng “tê hàn DN100” thường chưa đủ để đối chiếu hàng.
Quy cách, hãng, hồ sơ và thời gian cung ứng được xác nhận theo từng yêu cầu.
Tê hàn đối đầu (butt weld, viết tắt BW) nối ba đoạn ống để tạo nhánh trên tuyến. Hai cửa thẳng hàng thuộc đường chính; cửa còn lại là nhánh. Khi chọn mua, cần xác định tê đều hay tê giảm, cỡ từng cửa, chiều dày đầu nối và mác vật liệu — một dòng “tê hàn DN100” thường chưa đủ để đối chiếu hàng.
Tê đều có ba cửa cùng cỡ danh nghĩa. Tê giảm, còn gọi là tê thu, có cửa nhánh nhỏ hơn hai cửa đường chính. Đây là khác biệt cần chốt ngay từ danh sách vật tư, vì cùng cỡ đường chính vẫn có thể có nhiều cỡ nhánh.
Ví dụ về cách ghi cỡ, chưa phải quy cách đặt hàng hoàn chỉnh:
| Yêu cầu nối ống | Cách mô tả rõ hơn |
|---|---|
| Đường chính NPS 4, nhánh NPS 4 | Tê đều BW; đường chính NPS 4, nhánh NPS 4 |
| Đường chính NPS 4, nhánh NPS 2 | Tê giảm BW; hai cửa đường chính NPS 4, cửa nhánh NPS 2; có thể ghi thêm 4 × 4 × 2 |
NPS là cỡ ống danh nghĩa theo hệ inch; DN là ký hiệu cỡ danh nghĩa theo hệ mét. Chúng dùng để gọi cỡ, không phải số đo trực tiếp đường kính ngoài hoặc đường kính trong. Nếu danh sách vật tư chỉ ghi “4 × 2”, hãy xác nhận đó là đường chính × nhánh và kèm ký hiệu NPS; tránh để người nhận tự đoán thứ tự hoặc đơn vị.
Tê tạo chỗ phân nhánh, không phải thiết bị chia dòng theo một tỷ lệ cố định. Cỡ nhánh cần lấy từ thiết kế tuyến; không chọn nhánh bằng cảm tính chỉ vì lắp vừa.
Đầu ống và đầu tê được ghép để hàn đối đầu. Đối chiếu cỡ danh nghĩa giúp tìm đúng nhóm kích thước, nhưng khi chuẩn bị nối còn cần kiểm đường kính ngoài, chiều dày tại đầu nối và hình dạng mép hàn theo yêu cầu của hồ sơ.
Schedule (thường viết SCH) là ký hiệu dãy chiều dày. Không đọc số SCH như một giá trị milimét: cùng một SCH, cỡ ống khác nhau có thể có chiều dày khác nhau. Với tê giảm, cần ghi riêng SCH hoặc chiều dày yêu cầu của đường chính và nhánh, nhất là khi hai tuyến dùng quy cách khác nhau.
Không suy áp suất cho phép chỉ từ SCH, hoặc dùng bảng Class của mặt bích để gán áp suất cho tê BW. Khả năng làm việc phải được đối chiếu cùng vật liệu, chiều dày, nhiệt độ và quy phạm thiết kế áp dụng.
Sơ đồ nguyên lý hiện có của Hồng Quang, không theo tỷ lệ; dùng nhận biết đường chính và nhánh, không phải bản vẽ chế tạo.
Trong bảng dưới, C là khoảng từ giao điểm đường tâm đến mặt đầu của đường chính; M là khoảng từ giao điểm đó đến mặt đầu nhánh. Với tê đối xứng theo đường chính, khoảng giữa hai mặt đầu đường chính là 2C. Các kích thước này giúp xác định vị trí mối nối so với tâm nhánh; chiều dài cắt ống còn phải tính phần chuẩn bị mối hàn theo hồ sơ lắp đặt.
Ví dụ, tê đều NPS 2 trong bảng có C = M = 2.50 in. Khoảng giữa hai mặt đầu đường chính tính từ dữ liệu này là 5.00 in; khoảng từ tâm tuyến chính tới mặt đầu nhánh là 2.50 in. Đây là kích thước hình học tham khảo, không phải đường kính cửa hoặc chiều dày thành.
Nếu đổi sang tê giảm đường chính NPS 4, nhánh NPS 2, không lấy dòng tê đều NPS 2 để xác định M chỉ vì nhánh cùng cỡ 2. Cần bảng hoặc bản vẽ đúng tổ hợp cỡ tê giảm. Cũng không dùng các giá trị inch đã làm tròn trong bảng để tự lập bảng kích thước tiêu chuẩn hệ mét.
Vì vậy, chỉ ghi “theo B16.9” chưa cho biết mác thép. Ngược lại, một tên vật liệu chưa xác định đủ kích thước và chiều dày. Với inox mác WP theo A403, cần đọc cả mác và class chế tạo/kiểm tra được yêu cầu; class này không phải Class áp lực của mặt bích. Các yêu cầu về kết cấu liền mạch hoặc có hàn và kiểm tra không phá hủy cần ghi rõ nếu hồ sơ dự án quy định.
Gửi Hồng Quang dòng vật tư hoặc bản vẽ có các thông tin sau để đối chiếu đúng yêu cầu:
Nếu chưa rõ quy cách, có thể gửi ảnh ký hiệu và thông tin ống cần nối để làm rõ phần còn thiếu. Hãng, xuất xứ và hồ sơ giao hàng cần được xác nhận theo báo giá cụ thể.

| Hình học | Tê đều hoặc tê giảm; cỡ hai cửa đường chính và cửa nhánh |
|---|---|
| Kết nối | BW — hàn đối đầu; không nhầm với tê ren hoặc tê hàn lồng |
| Chiều dày | SCH hoặc chiều dày danh nghĩa tại từng đầu, ghi mm nếu dùng chiều dày trực tiếp |
| Vật liệu | Tiêu chuẩn vật liệu và mác đầy đủ theo danh sách vật tư |
| Kích thước lắp | Khoảng tâm–đầu đường chính và tâm–đầu nhánh |
| Điều kiện làm việc | Môi chất, áp suất, nhiệt độ và yêu cầu thiết kế tuyến |
Kích thước tham khảo tê đều — Hackney Ladish. Đơn vị C và M: inch (in). Bảng hãng ghi kích thước theo ASME B16.9 nhưng không nêu edition trên trang; chỉ dùng đối chiếu sơ bộ, không thay bản vẽ của hàng đặt mua.
| NPS đều | C (in) | M (in) |
|---|---|---|
| 1 | 1.50 | 1.50 |
| 2 | 2.50 | 2.50 |
| 4 | 4.12 | 4.12 |
Bảng tham khảo có phạm vi riêng được ghi phía trên. Hãy gửi cỡ, vật liệu và điều kiện làm việc để nhận quy cách phù hợp cho yêu cầu của bạn.
Tiêu chuẩn vật liệu là phần khác: ASTM A234/A234M áp dụng cho phụ kiện thép carbon và thép hợp kim; ASTM A403/A403M áp dụng cho phụ kiện inox austenitic dùng trong đường ống chịu áp.
ASME B16.9 quy định các nội dung như kích thước tổng thể, dung sai, mức chịu áp, thử nghiệm và ghi nhãn của phụ kiện hàn đối đầu chế tạo sẵn.[5]
Phạm vi B16.9 không bao gồm nhóm phụ kiện hàn đối đầu chống ăn mòn áp suất thấp được dẫn sang MSS SP-43. Nếu hồ sơ yêu cầu nhóm đó, cần đối chiếu đúng tiêu chuẩn thay vì mặc định mọi tê inox đều dùng B16.9. Edition áp dụng phải theo yêu cầu dự án; phần nguồn dưới đây là tài liệu tra cứu, không xác nhận chứng nhận của một lô hàng.[5]
Lựa chọn cuối cùng cần phù hợp môi chất, nhiệt độ, áp suất và thiết kế hệ thống.
Tra cứu tài liệu tại website đơn vị phát hành. Tài liệu hãng là nguồn tham khảo; thương hiệu cung ứng và hồ sơ lô hàng được xác nhận trong báo giá.
cột Tees C/M, các dòng NPS 1, 2 và 4; đơn vị inch.
Mở tài liệu gốc ↗cách gọi cỡ ống và đối chiếu dãy chiều dày.
Mở tài liệu gốc ↗cách gọi cỡ ống và đối chiếu dãy chiều dày.
Mở tài liệu gốc ↗phạm vi tiêu chuẩn và giới hạn liên quan MSS SP-43.
Mở tài liệu gốc ↗phạm vi vật liệu và cách phân loại phụ kiện; tra cứu phần giới thiệu công khai ngày 04/10/2026.
Mở tài liệu gốc ↗phạm vi vật liệu và cách phân loại phụ kiện; tra cứu phần giới thiệu công khai ngày 04/10/2026.
Mở tài liệu gốc ↗Nguồn được đối chiếu ngày 2026-10-04. Bản toàn văn tiêu chuẩn được cung cấp theo điều kiện của đơn vị phát hành.
Cho chúng tôi biết nhu cầu của bạn. Cần ít nhất email hoặc số điện thoại để phản hồi.