Thép carbon rèn
Mẫu Bonney Forge trong bảng dùng A105. Khi hồ sơ yêu cầu co rèn, cần đối chiếu mác vật liệu và tiêu chuẩn phụ kiện trên tài liệu hàng được chào; không suy từ màu bề mặt.[1] [4]
THÉP HỒNG QUANG
Lựa chọn đúng kết cấu · Đối chiếu đúng tiêu chuẩn
Ảnh giới thiệu sản phẩm · Quy cách giao hàng theo báo giá được xác nhận.
THÉP HỒNG QUANG / CATALOG KỸ THUẬT
Co ren (cút ren) đổi hướng tuyến ống bằng hai đầu nối ren. Khi chọn mua, cần ghi rõ góc co, kiểu ren từng đầu và vật liệu; cùng cỡ danh nghĩa chưa đủ để thay thế cho nhau.
Quy cách, hãng, hồ sơ và thời gian cung ứng được xác nhận theo từng yêu cầu.
Co ren tạo góc chuyển hướng giữa hai đoạn ống hoặc giữa ống với thiết bị. Với co hai ren trong, mỗi đầu nhận một đầu ống hoặc phụ kiện ren ngoài. Co điếu có một đầu ren ngoài và một đầu ren trong, nên cách nối khác co hai ren trong; cần ghi rõ kiểu đầu khi đặt hàng.
Góc 90° dùng khi hai hướng ống vuông góc; góc 45° chuyển hướng ít hơn. Co đều có hai đầu cùng cỡ, co giảm có hai đầu khác cỡ. Đừng chỉ gửi tên “co ren” khi mua thay: góc, cỡ và kiểu đầu nối đều ảnh hưởng vị trí đoạn ống tiếp theo.

| Góc và kiểu đầu | Ghi 90° hoặc 45°; hai ren trong hay một ren trong–một ren ngoài; co đều hay co giảm.[3] |
|---|---|
| Cỡ nối | Ghi cỡ và chuẩn ren của từng đầu. NPS là cỡ ống danh nghĩa; không phải số đo đường kính ren bằng thước cặp.[6] |
| Chuẩn ren | NPT, BSPT/ISO 7-1 hoặc BSPP/ISO 228-1 theo đầu nối thực tế; không gộp thành một loại “ren BSP”.[5] [6] |
| Tiêu chuẩn phụ kiện | ASME B16.11-2021 cho phụ kiện rèn ren trong phạm vi tiêu chuẩn; ASME B16.3-2021 cho phụ kiện gang dẻo ren Class 150 và 300.[1] [2] |
| Áp suất và nhiệt độ | Với phụ kiện rèn ren B16.11, các Class là 2000, 3000 và 6000. Class không phải áp suất làm việc cố định theo psi hoặc bar; phải đối chiếu vật liệu, nhiệt độ và cơ sở tính áp suất của cấu hình.[1] [3] |
Ví dụ Bonney Forge, co rèn 90° hai ren trong, thép carbon A105, NPS 1/2, Class 3000. Đây là dữ liệu hãng để đọc quy cách, chưa xác nhận là model Hồng Quang cung cấp; không áp cho mọi co inox hoặc mạ kẽm.
Vuốt ngang để xem đầy đủ các cột →
| Mẫu đối chiếu | NPS | Class | A (in) | B (in) |
|---|---|---|---|---|
| Bonney Forge A105 | 1/2 | 3000 | 1 5/16 | 1 9/16 |
Bảng tham khảo có phạm vi riêng được ghi phía trên. Hãy gửi cỡ, vật liệu và điều kiện làm việc để nhận quy cách phù hợp cho yêu cầu của bạn.
Mẫu Bonney Forge trong bảng dùng A105. Khi hồ sơ yêu cầu co rèn, cần đối chiếu mác vật liệu và tiêu chuẩn phụ kiện trên tài liệu hàng được chào; không suy từ màu bề mặt.[1] [4]
Với co inox, ghi mác yêu cầu và hỏi rõ loại rèn hay đúc. Với co mạ kẽm, ghi cả vật liệu nền: lớp mạ không thay thế thông tin thép hay gang dẻo. Chọn vật liệu theo môi chất và điều kiện làm việc; không dùng bảng co A105 để chốt kích thước một co inox khác kết cấu.[1] [2]
Quy định cấp, kích thước, dung sai, ghi nhãn và vật liệu của phụ kiện rèn hàn lồng và ren. SW là hàn lồng, khác kết nối ren; Class 9000 thuộc nhóm hàn lồng trong mô tả ASME, không đưa vào danh sách Class ren chỉ vì cùng xuất hiện trên tiêu đề catalogue.[1]
Dành cho phụ kiện gang dẻo ren Class 150 và 300; không gán B16.11 cho loại này chỉ vì đều có ren hoặc cùng lớp mạ.[2]
Lựa chọn cuối cùng cần phù hợp môi chất, nhiệt độ, áp suất và thiết kế hệ thống.
Tra cứu tài liệu tại website đơn vị phát hành. Tài liệu hãng là nguồn tham khảo; thương hiệu cung ứng và hồ sơ lô hàng được xác nhận trong báo giá.
Description; edition 2021; ren Class 2000/3000/6000
Phạm vi và Class ren; không xác nhận chứng nhận hàng.
Mở tài liệu gốc ↗Description; edition 2021; Class 150/300
Phân biệt gang dẻo ren với thép rèn B16.11; lớp mạ kẽm không xác định vật liệu nền.
Mở tài liệu gốc ↗Catalogue F9-2012 (in 12/13), trang in 6: bản vẽ và bảng ren 90°; trang in 21: cơ sở rating
Chỉ dùng bảng Threaded, không dùng bảng Socket Weld. A tâm–đầu, B bao đầu; catalogue lịch sử không xác nhận edition hợp đồng.
Mở tài liệu gốc ↗Specifications / Dimensions
A105, ren, mẫu nhà sản xuất NPS1/2 Class3000; A=1 5/16in, B=1 9/16in.
Mở tài liệu gốc ↗Thread identification
NPT và ISO/BSPT khác hình học; phải xác nhận chuẩn đầu nối, không ghép lẫn chỉ vì cùng cỡ danh nghĩa.
Mở tài liệu gốc ↗MS-13-77, revision H; trang in 7–9, 21–26, 36–42
Cách nhận dạng và đối chiếu kiểu làm kín; không thay quy trình lắp của model được chọn.
Mở tài liệu gốc ↗Nguồn được đối chiếu ngày 2026-10-04. Bản toàn văn tiêu chuẩn được cung cấp theo điều kiện của đơn vị phát hành.
Cho chúng tôi biết nhu cầu của bạn. Cần ít nhất email hoặc số điện thoại để phản hồi.