THÉP HỒNG QUANG

Vật tư đường ống công nghiệp

Lựa chọn đúng kết cấu · Đối chiếu đúng tiêu chuẩn

Ảnh giới thiệu sản phẩm · Quy cách giao hàng theo báo giá được xác nhận.

THÉP HỒNG QUANG / CATALOG KỸ THUẬT

Rắc Co Ren

Hồng Quang cung cấp rắc co ren inox 304/316, thép rèn áp lực và loại mạ kẽm cho đường ống DN15–DN100. Chọn đúng chuẩn ren, mặt làm kín và khoảng lắp để tháo bảo trì thuận tiện.

Cỡ danh nghĩa
DN15–DN100; phạm vi cỡ riêng của từng dòng được ghi trong bảng kích thước.
Nhóm vật liệu
Inox 304/316 · thép carbon rèn · gang dẻo mạ kẽm.
Kết nối đường ống
Ren trong–trong; ren ngoài–trong theo kiểu đặt hàng. NPT và BSP cần chọn riêng.
Kết cấu
Bộ ba chi tiết: hai đầu nối và đai ốc liên kết; mặt làm kín theo model.

Quy cách, hãng, hồ sơ và thời gian cung ứng được xác nhận theo từng yêu cầu.

Có bản vẽ hoặc danh sách vật tư?
Cách gửi BOQ / bản vẽ qua email →

Tổng quan sản phẩm

Ở một cụm van hoặc bộ lọc nằm giữa hai đoạn ống cố định, khó nhất khi bảo trì thường là tháo thiết bị ra mà không xoay cả đường ống. Rắc co ren giải quyết điểm này bằng hai đầu nối và một đai ốc ở giữa: nới đai ốc, tách mặt nối, rồi tháo cụm cần sửa sau khi đã cô lập và xả hết áp.

Khi mua thay thế, chỉ ghi “rắc co DN25” chưa đủ. Bộ mới phải khớp chuẩn ren của đầu chờ, vừa khoảng lắp và có mặt làm kín phù hợp. Hai bộ cùng cỡ nhưng khác hãng hoặc khác kết cấu bên trong có thể không ghép được với nhau.

Bài này tách ba dòng thường gặp tại Hồng Quang: inox, thép rèn áp lực và gang dẻo mạ kẽm. Bạn có thể tra quy cách theo từng dòng ở bảng dưới; nếu thay bộ cũ, hãy gửi thêm ảnh ký hiệu trên thân và số đo chiều dài để chúng tôi đối chiếu đúng bộ.

Hình kỹ thuật để đối chiếu: Sơ đồ kích thước tổng hợp · Cấu tạo và mặt làm kín · Kích thước GENEBRE 0340 · Kích thước Bonney Forge SP-83 · Bố trí để bảo trì.

Hình minh họa hệ thống đường ống công nghiệp
KẾT NỐI ĐỒNG BỘ CHO HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆPẢnh minh họa ứng dụng

Thông số kỹ thuật

Đặc điểm nhóm sản phẩm và thông tin cần đối chiếu
Cỡ danh nghĩaDN15–DN100; phạm vi cỡ riêng của từng dòng được ghi trong bảng kích thước.[5]
Nhóm vật liệuInox 304/316 · thép carbon rèn · gang dẻo mạ kẽm.[1] [4] [5]
Kết nối đường ốngRen trong–trong; ren ngoài–trong theo kiểu đặt hàng. NPT và BSP cần chọn riêng.[1] [2] [6]
Kết cấuBộ ba chi tiết: hai đầu nối và đai ốc liên kết; mặt làm kín theo model.[1] [5]
Inox — mẫu GENEBRE 0340AISI 316 đúc; hai đầu ren trong ISO 7-1; gioăng PTFE; áp suất làm việc tối đa 20 bar (S-150); nhiệt độ −25 đến 180 °C. Tài liệu không công bố 20 bar ở toàn bộ dải nhiệt.[1]
Thép rèn — mẫu Bonney Forge SP-83Thép carbon A105, ren NPT; Class 3000 và 6000. Số Class không phải áp suất làm việc chung cho mọi nhiệt độ; chọn theo hồ sơ áp suất–nhiệt độ của bộ được chào.[3] [4]
Mạ kẽm — mẫu Anvil 463 / 554Thân gang dẻo ASTM A197; ren NPT; mặt tựa đồng hợp kim–gang. Fig. 463: Class 150; Fig. 554: Class 250. Lớp mạ kẽm là hoàn thiện bề mặt, không đổi thân gang thành thép.[5]
Áp suất–nhiệt độ Anvil Class 150−28,9 đến 65,6 °C: 20,7 bar; 93,3 °C: 18,3 bar; 121,1 °C: 15,5 bar; 176,7 °C: 10,3 bar. Đây là các mốc tra của đúng dòng union trong tài liệu Anvil.[5]
Áp suất–nhiệt độ Anvil Class 250−28,9 đến 65,6 °C: 34,5 bar; 176,7 °C: 21,7 bar. Giới hạn nhiệt của mặt tựa vẫn phải được xét riêng; không dùng các số này cho rắc co inox hoặc thép rèn.[5]
Nhận dạng renNPT: góc ren 60°; ISO 7-1/BSPT: 55°. Ở cỡ 1/2 và 3/4 inch, cả hai có 14 ren/inch nên đếm bước ren chưa đủ. Ở cỡ 1 inch: NPT 11,5; ISO 7-1 là 11 ren/inch.[6]
Hai vị trí cần làm kínRen đầu nối với ống và mặt nối giữa hai nửa là hai vị trí riêng. Bộ dùng gioăng PTFE khác bộ kín bằng mặt tựa kim loại; quấn băng lên ren đai ốc không sửa được mặt tựa hỏng.[1] [5]
Hồ sơ để đặt đúng bộMã hàng/hãng, vật liệu thân và mặt tựa, ren từng đầu, cấp áp lực, kích thước lắp và yêu cầu chứng từ. DN là cỡ danh nghĩa, không phải số đo đường kính ren bằng thước.

Sơ đồ kỹ thuật

Sơ đồ nguyên lý Rắc Co Ren, không theo tỷ lệ
Sơ đồ nguyên lý do Hồng Quang biên soạn. Bản vẽ lắp đặt hoặc chế tạo phải được xác nhận theo cấu hình đặt hàng.

Bảng kích thước & quy cách

Kích thước lắp tham khảo theo từng dòng

[1] [3] [5]

Ba nhóm được tra riêng: GENEBRE 0340 inox 316/PTFE (ren ISO 7-1); Bonney Forge SP-83 thép A105 (NPT, Class 3000/6000); Anvil 463/554 gang dẻo (NPT). Cỡ cùng DN không bảo đảm cùng chiều dài hoặc ghép được các nửa với nhau. Số đo thuộc các model ghi ở từng hàng, không phải một bảng kích thước chung cho mọi hàng Hồng Quang cung cấp.

Vuốt ngang để xem đầy đủ các cột →

Kích thước mm · Bonney Forge đổi từ inch sang mm, làm tròn 0,1 mm · GENEBRE trang 1 · Bonney Forge trang in 18 · Anvil trang 3
Dòng / modelCỡ renDNL / A (mm)S1 / C (mm)S2 / B (mm)
GENEBRE 0340 04 · 316/PTFE1/2″1539,52539
GENEBRE 0340 05 · 316/PTFE3/4″2042,53047
GENEBRE 0340 06 · 316/PTFE1″2550,03858
GENEBRE 0340 07 · 316/PTFE1 1/4″3254,04767
GENEBRE 0340 08 · 316/PTFE1 1/2″4058,05376
GENEBRE 0340 09 · 316/PTFE2″5065,06690
GENEBRE 0340 10 · 316/PTFE2 1/2″6575,082107
GENEBRE 0340 11 · 316/PTFE3″8083,096123
Bonney Forge SP-83 · 30001/2″1550,831,446,0
Bonney Forge SP-83 · 30003/4″2057,937,755,2
Bonney Forge SP-83 · 30001″2563,546,065,1
Bonney Forge SP-83 · 30001 1/4″3273,056,879,4
Bonney Forge SP-83 · 30001 1/2″4077,063,188,9
Bonney Forge SP-83 · 30002″5088,977,0107,9
Bonney Forge SP-83 · 30002 1/2″65102,892,9123,8
Bonney Forge SP-83 · 30003″80109,1111,9146,0
Bonney Forge SP-83 · 60001/2″1558,337,356,0
Bonney Forge SP-83 · 60003/4″2063,545,665,5
Bonney Forge SP-83 · 60001″2573,055,279,0
Bonney Forge SP-83 · 60001 1/4″3276,662,786,9
Bonney Forge SP-83 · 60001 1/2″4089,777,0104,0
Bonney Forge SP-83 · 60002″50108,392,9123,8
Anvil 463 · Class 1501/2″1549Theo bản vẽ hãngTheo bản vẽ hãng
Anvil 463 · Class 1503/4″2052Theo bản vẽ hãngTheo bản vẽ hãng
Anvil 463 · Class 1501″2562Theo bản vẽ hãngTheo bản vẽ hãng
Anvil 463 · Class 1501 1/4″3267Theo bản vẽ hãngTheo bản vẽ hãng
Anvil 463 · Class 1501 1/2″4070Theo bản vẽ hãngTheo bản vẽ hãng
Anvil 463 · Class 1502″5075Theo bản vẽ hãngTheo bản vẽ hãng
Anvil 463 · Class 1502 1/2″6592Theo bản vẽ hãngTheo bản vẽ hãng
Anvil 463 · Class 1503″8095Theo bản vẽ hãngTheo bản vẽ hãng
Anvil 554 · Class 2504″100124Theo bản vẽ hãngTheo bản vẽ hãng
Ký hiệu và cách đọc bảng
  • GENEBRE: L là chiều dài tổng thể; S1 là khoảng qua hai mặt phẳng đầu nối, S2 là khoảng qua hai mặt phẳng đai ốc. Ví dụ 0340 04, cỡ 1/2″: L=39,5; S1=25; S2=39 mm.
  • Bonney Forge: A là chiều dài tổng thể; B đo qua hai mặt phẳng đai ốc; C là kích thước đầu nối chỉ trên bản vẽ hãng, khác cách đo S1 của GENEBRE. Mẫu 3000–1/2 có A=2″, B=1 13/16″, C=1 15/64″. Bảng giữ đúng ký hiệu từng hãng.
  • Anvil: cột L/A dùng chiều dài end-to-end. Tài liệu được dẫn không cho S1/S2 hoặc B/C; hai cột đó phải xem bản vẽ của đúng model, không suy từ ảnh. Hàng DN100 thuộc Fig. 554 Class 250, không phải Fig. 463.
  • Các số đo Bonney Forge đã quy đổi với 1 inch=25,4 mm. Để thiết kế hoặc chế tạo, dùng số gốc và dung sai của bản vẽ hãng; số làm tròn trong bài phục vụ tra chọn và so khoảng lắp.
  • DN15, 20, 25, 32, 40, 50, 65, 80, 100 tương ứng các cỡ danh nghĩa 1/2, 3/4, 1, 1 1/4, 1 1/2, 2, 2 1/2, 3, 4 inch; chúng không phải đường kính ren đo thực.
  • Dải đã tra: GENEBRE 0340 đến 3″; SP-83 Class 3000 đến 3″, Class 6000 đến 2″ trong catalogue này; Anvil 463 đến 3″, Anvil 554 có 4″. Không tự nối dài bảng sang cỡ hoặc Class khác.

Bảng tham khảo có phạm vi riêng được ghi phía trên. Hãy gửi cỡ, vật liệu và điều kiện làm việc để nhận quy cách phù hợp cho yêu cầu của bạn.

Vật liệu

Inox 304 / 316

304 dùng cho nhiều hệ nước và môi trường ăn mòn thông thường; 316 có molypden, giúp tăng khả năng chống ăn mòn cục bộ. Với nước có clorua, hóa chất hoặc nhiệt cao, cần biết môi chất và điều kiện làm việc; tên “inox 316” chưa đủ để kết luận phù hợp. Thông số 20 bar và gioăng PTFE ở trên thuộc GENEBRE 0340 bằng 316, không tự áp sang mọi bộ 304.[1] [7]

Thép carbon rèn A105

Đây là dòng cần xem cả Class và hồ sơ áp suất–nhiệt độ. Bộ SP-83 A105 được dùng làm ví dụ quy cách trong bảng; A105 là ký hiệu vật liệu, không thay cho cấp áp lực. Nếu đường ống có điều kiện ăn mòn hoặc yêu cầu vật liệu riêng, ghi rõ trong yêu cầu mua hàng.[4]

Gang dẻo mạ kẽm

Tên thương mại thường gặp là “rắc co thép mạ kẽm”. Mẫu Anvil trong bài có thân gang dẻo, mặt tựa đồng hợp kim–gang. Khi chọn cho nước hoặc khí, cần xem điều kiện thiết kế và tài liệu của đúng bộ; màu lớp mạ không cho biết áp lực hay vật liệu bên trong.[5]

Tiêu chuẩn liên quan

ISO 7-1 / EN 10226-1

Nhóm ren ống dùng mối ghép kín trên ren; GENEBRE 0340 dùng ISO 7-1. R là ren ngoài côn, Rp là ren trong song song và Rc là ren trong côn. Đừng chọn chỉ theo chữ “BSP” trên báo giá.[1] [6]

ASME B1.20.1 — NPT

Tiêu chuẩn ren ống hệ Mỹ trong hai dòng Bonney Forge và Anvil được dẫn ở bài. Không ghép NPT với ren ISO 7-1 dù cùng ghi cỡ inch.[3] [5] [6]

ISO 4144

Quy định phụ kiện inox có ren ISO 7-1, gồm vật liệu, kích thước tối thiểu và cấp áp suất–nhiệt độ. GENEBRE 0340 dẫn tiêu chuẩn này cho kích thước; không có nghĩa mọi rắc co inox đều cùng số đo.[1] [8]

ASME B16.39 / hồ sơ SP-83

B16.39 áp dụng cho rắc co ren gang dẻo Class 150, 250, 300, gồm mặt tựa, kích thước và cấp áp suất–nhiệt độ. Với thép rèn SP-83, tra tài liệu đúng dòng của Bonney Forge; catalogue hãng ghi thêm B16.11. Không dùng B16.3 của phụ kiện gang thông thường thay cho B16.39 của union.[3] [5] [9]

Ứng dụng

  • Cụm lọc ren giữa hai đầu ống cố định: bố trí điểm tháo và khoảng dịch chuyển để lấy cả cụm ra. Ngoài cỡ ren, cần đo chiều dài bộ lọc cùng các đầu nối; bộ rắc co dài hơn có thể làm cụm không lọt khoảng lắp.
  • Van hoặc thiết bị cần thay định kỳ: chọn vị trí có chỗ đưa cờ lê vào và kéo tách mặt nối. Rắc co tạo điểm tháo, nhưng vẫn cần van cô lập và quy trình xả áp trước bảo trì.
  • Nhánh nước, khí hoặc đường công nghệ: chọn vật liệu thân, mặt tựa/gioăng và cấp áp lực theo môi chất. Nếu có rung, xung áp hoặc thay đổi nhiệt, xem lại giá đỡ và điều kiện thiết kế; không dùng rắc co để kéo hai đầu ống lệch tâm về nhau.

Lựa chọn cuối cùng cần phù hợp môi chất, nhiệt độ, áp suất và thiết kế hệ thống.

Hướng dẫn lựa chọn & đặt hàng

Thông tin cần đối chiếu

  • Thay bộ cũ: ưu tiên nhận dạng trọn bộ bằng ký hiệu hãng/mã hàng, ảnh mặt tựa và chiều dài lắp. Không đặt riêng một nửa hoặc đai ốc chỉ theo DN: ren liên kết, góc mặt tựa và hình dạng gioăng có thể khác giữa các bộ.
  • Chọn ren trước, rồi mới chốt vật liệu. Ghi từng đầu là ren trong hay ngoài và NPT, R/Rp/Rc hoặc G. Ren G/BSPP thuộc ISO 228-1 là ren song song, cần cơ cấu làm kín phù hợp; nó không đồng nghĩa với Rp chỉ vì cả hai đều là ren trong song song.
  • Đang dùng ống inox không có nghĩa phải chọn mọi bộ inox giống nhau. Với nước sạch thông thường, 304 có thể là lựa chọn cần xem xét; nếu có clorua hoặc hóa chất, gửi nồng độ, nhiệt độ và yêu cầu vệ sinh để chọn vật liệu cùng gioăng. Không suy khả năng chịu hóa chất từ màu bề mặt.
  • Đọc áp lực tại nhiệt độ vận hành. Chẳng hạn Anvil Class 150 cho phép 20,7 bar ở dải −28,9 đến 65,6 °C, nhưng tại 176,7 °C chỉ còn 10,3 bar. Đây là lý do thông tin “chịu 20 bar” đơn lẻ chưa đủ cho đường nóng.
  • Đo cả khoảng đặt dụng cụ. L/A là chiều dài tổng thể của bộ; S2 hoặc B giúp xem chỗ đặt cờ lê vào đai ốc. Chiều dài lắp thực tế còn phụ thuộc độ ăn ren, đầu chờ và thiết bị nối kèm; không lấy L/A làm khoảng cắt ống.
  • Rắc co và măng sông khác nhau ở nhu cầu tháo: măng sông ren nối hai đầu ống; rắc co có điểm tách giữa thân. Nếu mục tiêu là tháo thiết bị giữa hai đoạn cố định, hãy xem cách lấy thiết bị ra sau khi nới đai ốc, không chỉ xem hình dáng phụ kiện.
  • Mua loại nào khi chưa biết chuẩn ren? Gửi ảnh cận cảnh ký hiệu, cỡ ren, hai đầu chờ và vị trí lắp cho Hồng Quang. Ảnh giúp nhận dạng ban đầu; chỗ chưa rõ cần kiểm ren bằng dụng cụ hoặc đối chiếu tài liệu thiết bị trước khi chốt.
  • Giá và hồ sơ đi cùng quy cách. Một yêu cầu “DN25 inox” có thể nhận những phương án khác nhau về vật liệu, ren và gioăng. Để so báo giá, đặt các bộ lên cùng bộ tiêu chí; ghi thêm số lượng, thời điểm cần hàng và chứng từ cần nhận.

Lắp đặt & bảo trì

  • Cô lập đường ống, xả hết áp và xử lý môi chất trước khi tháo. Đường nóng cần hạ nhiệt theo quy trình của hệ thống; không nới đai ốc để kiểm tra khi còn áp.
  • Kiểm tra bộ trước lắp: ren không móp, mặt tựa sạch và không xước; gioăng đúng loại, đúng vị trí nếu model có gioăng. Với bộ kín bằng kim loại, không tự thêm gioăng để bù một mặt tựa không phù hợp.
  • Lắp từng đầu nối vào ống bằng dụng cụ đúng vị trí, với chất làm kín ren phù hợp hướng dẫn hãng và môi chất. Đưa hai nửa về đồng tâm rồi siết đai ốc; không dùng lực siết để sửa ống lệch hoặc để tải thiết bị đè lên bộ nối.
  • Siết theo hướng dẫn của đúng model. Không áp một mômen hoặc số vòng siết cho mọi cỡ, mọi vật liệu. Sau lắp, kiểm tra độ kín theo quy trình thử của công trình và kiểm riêng ren đầu ống với mặt nối giữa thân.
  • Nếu rò sau bảo trì, cô lập lại rồi xác định vị trí rò. Kiểm gioăng hoặc mặt tựa ở mối nối giữa; kiểm chuẩn ren và vật liệu làm kín ở đầu ống. Đừng chỉ tiếp tục siết đai ốc khi chưa biết nguyên nhân.

Tài liệu kỹ thuật & nguồn đối chiếu

Tra cứu tài liệu tại website đơn vị phát hành. Tài liệu hãng là nguồn tham khảo; thương hiệu cung ứng và hồ sơ lô hàng được xác nhận trong báo giá.

01

GENEBRE 0340 — rắc co inox 316, ren trong–trong

Trang 1; bản sửa đổi 2 ngày 07/06/2019.

Vật liệu, ren ISO 7-1, gioăng PTFE, giới hạn công bố và các kích thước L/S1/S2. Mở PDF để xem bản vẽ đúng model.

Mở tài liệu gốc ↗
02

GENEBRE 0341 — kiểu ren ngoài–trong

Bảng đặc tính và sơ đồ kiểu đầu nối.

Ví dụ phân biệt kiểu hai đầu nối; không dùng bảng 0340 thay cho kích thước 0341.

Mở tài liệu gốc ↗
03

Bonney Forge — catalogue phụ kiện rèn và rắc co

Trang in 18, bảng và sơ đồ SP-83 (trang 11 của PDF).

Kích thước gốc bằng inch cho Class 3000/6000. Các ký hiệu A/B/C trong bài theo sơ đồ này.

Mở tài liệu gốc ↗
04

Bonney Forge 3000–1/2 — bộ rắc co A105, NPT

Mục Specifications và Dimensions của mã 3000–1/2.

Đối chiếu vật liệu và số đo của một bộ cụ thể; trang hãng có đường dẫn bản vẽ CAD.

Mở tài liệu gốc ↗
05

ASC / Anvil — rắc co gang dẻo Fig. 463 và 554

Trang 1–3; tài liệu PS-SUB-463-554-v01 ngày 10/11/2021.

Bảng áp suất–nhiệt độ của union, vật liệu, tiêu chuẩn và chiều dài từng cỡ. Không dùng bảng fittings bên cạnh thay cho bảng union.

Mở tài liệu gốc ↗
06

Swagelok — nhận dạng ren và đầu nối

Mục Tapered threads, Straight threads và bảng bước ren.

Phân biệt NPT, ISO 7-1 và ISO 228-1; hỗ trợ kiểm tra góc, bước ren và cơ cấu làm kín.

Mở tài liệu gốc ↗
07

Outokumpu — lựa chọn inox theo môi trường ăn mòn

Mục ăn mòn cục bộ và ảnh hưởng của điều kiện môi trường.

Cơ sở tư vấn vật liệu; không xác nhận khả năng làm việc của một bộ rắc co cụ thể.

Mở tài liệu gốc ↗
08

ISO 4144 — phạm vi phụ kiện inox có ren ISO 7-1

Phần giới thiệu phạm vi tiêu chuẩn của ISO.

Tra phạm vi tiêu chuẩn; các số đo của bài được lấy từ tài liệu model, không chép bảng toàn văn tiêu chuẩn.

Mở tài liệu gốc ↗
09

ASME B16.39 — rắc co ren gang dẻo

Phần mô tả phạm vi của ASME.

Phân biệt tiêu chuẩn cho union gang dẻo với phụ kiện thông thường; không dùng để gán Class cho mọi vật liệu.

Mở tài liệu gốc ↗

Nguồn được đối chiếu ngày 2026-10-08. Bản toàn văn tiêu chuẩn được cung cấp theo điều kiện của đơn vị phát hành.

Yêu cầu báo giá

Cho chúng tôi biết nhu cầu của bạn. Cần ít nhất email hoặc số điện thoại để phản hồi.

Sản phẩm: Rắc Co Ren

Gửi BOQ / bản vẽ qua email

Gửi biểu mẫu để nhận mã yêu cầu, sau đó đính kèm BOQ hoặc bản vẽ trong email và ghi mã yêu cầu ở tiêu đề. Tệp không được tải lên qua biểu mẫu này.

Email nhận BOQ, bản vẽ và báo giá: vattuhongquang@gmail.com.