Inox316 tham khảo
Ví dụ SS-8-RB-4; cấu hình chào hàng cần đối chiếu riêng.
THÉP HỒNG QUANG
Lựa chọn đúng kết cấu · Đối chiếu đúng tiêu chuẩn
Ảnh giới thiệu sản phẩm · Quy cách giao hàng theo báo giá được xác nhận.
THÉP HỒNG QUANG / CATALOG KỸ THUẬT
Cà rá ren ngoài–trong để chuyển cỡ tại cổng nối. Xem ảnh Hồng Quang, phân biệt với bầu giảm và chuẩn bị quy cách trước khi hỏi giá.
Quy cách, hãng, hồ sơ và thời gian cung ứng được xác nhận theo từng yêu cầu.
Cà rá ren, thường được gọi là lơ thu ren ngoài–trong, là phụ kiện chuyển từ một cỡ ren ngoài sang một cỡ ren trong nhỏ hơn. Phần ren ngoài ghép vào cổng ren trong tương ứng; cửa ren trong nhận đầu nối ren ngoài. Khi hỏi mua, cần mô tả hai giao diện này để phân biệt với những phụ kiện chuyển cỡ có hình dáng gần giống.

Bầu giảm hai ren trong nhận hai đầu ren ngoài khác cỡ. Kép giảm lại có hai đầu ren ngoài. Do đó, cùng một cặp cỡ gọi chưa đủ để ba loại này thay trực tiếp cho nhau. Hãy ghi cấu tạo bằng chữ ngoài–trong, trong–trong hoặc ngoài–ngoài, kèm ảnh đầu chờ đang có.
Cần kiểm khoảng trống đặt dụng cụ và phần đầu nối tiếp theo. Một cổng ở trong hốc có thể giới hạn chiều dài hoặc bề rộng thân phụ kiện. Gửi ảnh toàn khu vực lắp và đánh dấu kích thước bắt buộc giữ sẽ giúp đối chiếu tốt hơn chỉ chụp một mặt của chiếc cà rá.
Không kết luận NPT, BSPT hoặc BSPP từ số vòng vặn thử. Nếu chưa có dữ liệu chuẩn ren, tìm ký hiệu, bản vẽ hoặc thông tin nhận dạng phù hợp. Mác vật liệu cũng cần xác nhận theo hàng được chào; độ sáng trong ảnh không thay thế hồ sơ vật liệu.
Ghi một cỡ có đủ không? Chưa đủ với phụ kiện chuyển cỡ. Cần ghi cả ren ngoài và ren trong, cùng chuẩn ren tương ứng.
Có thể dùng thay bầu giảm không? Chỉ xem xét khi cấu hình đầu nối và các điều kiện khác phù hợp; hai loại khác nhau về giao diện ren nên không đổi theo tên gọi chung.
Chỉ có mẫu cũ thì gửi gì? Gửi ảnh phần ren ngoài, cửa ren trong, thân và vị trí lắp; số đo nên có đơn vị và mốc đo rõ ràng.
Đọc thêm Bầu Giảm Ren và bảng phân biệt hai kiểu chuyển cỡ ren.
Gửi nguyên quy cách đang yêu cầu, kể cả những mục còn cần làm rõ. Hồng Quang sẽ trao đổi phương án theo đầu nối thực tế và hồ sơ mua hàng. Gửi ảnh, bản vẽ hoặc danh sách vật tư tại đây.
Tài liệu giúp đối chiếu cấu tạo và cách mô tả yêu cầu. Model được chào cần có quy cách và hồ sơ riêng; ảnh trong bài không thay thế bản vẽ hoặc xác nhận vật liệu.

Dữ liệu đối chiếu từ nhà sản xuất được nêu tên; chưa xác nhận đây là model do Hồng Quang cung cấp. Dùng để đọc quy cách, không dùng làm bản vẽ chế tạo hoặc cam kết giao hàng.
Vuốt ngang để xem đầy đủ các cột →
| Model tham khảo | NPT ngoài × trong | A (mm) | E (mm) | F (in) |
|---|---|---|---|---|
| Swagelok SS-8-RB-4 | 1/2 × 1/4 | 27.4 | 11.4 | 7/8 |
Bảng tham khảo có phạm vi riêng được ghi phía trên. Hãy gửi cỡ, vật liệu và điều kiện làm việc để nhận quy cách phù hợp cho yêu cầu của bạn.
Ví dụ SS-8-RB-4; cấu hình chào hàng cần đối chiếu riêng.
Đối chiếu tiêu chuẩn cấu tạo và vật liệu trong bảng thông số, cùng hồ sơ của model được chọn.
Lựa chọn cuối cùng cần phù hợp môi chất, nhiệt độ, áp suất và thiết kế hệ thống.
Tra cứu tài liệu tại website đơn vị phát hành. Tài liệu hãng là nguồn tham khảo; thương hiệu cung ứng và hồ sơ lô hàng được xác nhận trong báo giá.
Printed pp.5,7,14; PDF indices4,6,13 visually reviewed
Nipple lục giác, nipple giảm, bushing: ví dụ mã Swagelok SS vật liệu316, NPT. Không áp thông số hãng cho mọi phụ kiện inox/ren mạ kẽm.
Mở tài liệu gốc ↗Thread identification
NPT và ISO/BSPT khác hình học; phải xác nhận chuẩn đầu nối, không ghép lẫn chỉ vì cùng cỡ danh nghĩa.
Mở tài liệu gốc ↗Nguồn được đối chiếu ngày 2026-09-28. Bản toàn văn tiêu chuẩn được cung cấp theo điều kiện của đơn vị phát hành.
Cho chúng tôi biết nhu cầu của bạn. Cần ít nhất email hoặc số điện thoại để phản hồi.

Tin nhắn chỉ xử lý trong trang này, chưa gửi cho nhân viên. Chọn Zalo hoặc biểu mẫu để gửi yêu cầu.